Pháp lý

Chính sách bảo mật

Cập nhật lần cuối:

Chính sách này được xây dựng trên cơ sở pháp luật Việt Nam hiện hành về bảo vệ dữ liệu cá nhân, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, giao dịch điện tử, thương mại điện tử và các quy định pháp luật có liên quan. 

Văn bản được cập nhật theo Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15, có hiệu lực từ ngày 01/01/2026, và Nghị định số 356/2025/NĐ-CP, có hiệu lực cùng ngày. Đồng thời, chính sách có tham chiếu các nguyên tắc bảo vệ người tiêu dùng theo Luật số 19/2023/QH15.

 

DỰ THẢO CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN VÀ QUYỀN RIÊNG TƯ TCV1.COM

(CHƯA CÓ HIỆU LỰC)

Phiên bản: 1.0
Ngày ban hành: 14/07/2026
Ngày có hiệu lực: …/…/2026

Đơn vị sở hữu và vận hành:
CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN TDOS TECHNOLOGY

Tên giao dịch quốc tế:
TDOS TECHNOLOGY COMPANY LIMITED

Website: https://tcv1.com

Email tiếp nhận yêu cầu về dữ liệu cá nhân: contact@tcv1.com 

Số điện thoại: 088-663-5538

Địa chỉ trụ sở: 701 Phạm Văn Chiêu, Phường An Hội Đông, TP. Hồ Chí Minh

THÔNG BÁO QUAN TRỌNG

Chính sách này giải thích cách CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN TDOS TECHNOLOGY, sau đây gọi là “Công ty”, “TDOS TECHNOLOGY”, “TCV1.COM” hoặc “Chúng tôi”, thu thập, ghi nhận, phân tích, lưu trữ, sử dụng, chia sẻ, bảo vệ, xóa hoặc thực hiện các hoạt động xử lý khác đối với dữ liệu cá nhân của cá nhân, tổ chức truy cập và sử dụng Website https://tcv1.com.

Chính sách này áp dụng đối với mọi Người dùng truy cập Website, đăng ký tài khoản, khởi tạo hồ sơ, sử dụng Biểu đồ năng lượng, yêu cầu luận giải, thanh toán, sử dụng tính năng trí tuệ nhân tạo hoặc tương tác với Công ty qua các kênh điện tử.

Bằng việc cung cấp dữ liệu cá nhân, đăng ký tài khoản, thực hiện thanh toán hoặc tiếp tục sử dụng dịch vụ sau khi được cung cấp Chính sách này người dùng xác nhận rằng mình đã đọc, hiểu và đồng ý với việc xử lý dữ liệu cá nhân trong phạm vi được thông báo. Tuy nhiên, việc tiếp tục truy cập Website không mặc nhiên được coi là sự đồng ý đối với các hoạt động xử lý cần sự đồng ý rõ ràng hoặc sự đồng ý riêng. Trường hợp Người dùng không đồng ý với nội dung Chính sách này, Người dùng không nên cung cấp dữ liệu cá nhân và phải ngừng sử dụng các tính năng yêu cầu xử lý dữ liệu cá nhân.

ĐIỀU 1. GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ

1.1. Dữ liệu cá nhân

“Dữ liệu cá nhân” là dữ liệu dưới dạng ký hiệu, chữ viết, chữ số, hình ảnh, âm thanh hoặc dạng tương tự trên môi trường điện tử gắn với một cá nhân cụ thể hoặc giúp xác định một cá nhân cụ thể.

1.2. Chủ thể dữ liệu

“Chủ thể dữ liệu” là cá nhân được dữ liệu cá nhân phản ánh, bao gồm Người dùng, khách hàng, người được tạo hồ sơ hoặc người có thông tin được cung cấp cho TCV1.COM.

1.3. Xử lý dữ liệu cá nhân

“Xử lý dữ liệu cá nhân” là một hoặc nhiều hoạt động tác động đến dữ liệu cá nhân, bao gồm thu thập, ghi nhận, phân tích, xác nhận, lưu trữ, chỉnh sửa, công khai, kết hợp, truy cập, truy xuất, mã hóa, giải mã, sao chép, chia sẻ, truyền đưa, cung cấp, chuyển giao, xóa, hủy hoặc các hoạt động khác có liên quan.

1.4. Người dùng

“Người dùng”, “Khách hàng”, “Bạn” hoặc “Quý khách” là cá nhân hoặc tổ chức truy cập, đăng ký, thanh toán hoặc sử dụng bất kỳ sản phẩm, chức năng hoặc dịch vụ nào của TCV1.COM.

1.5. Hồ sơ

“Hồ sơ” là tập hợp dữ liệu do Người dùng cung cấp để sử dụng dịch vụ, có thể bao gồm họ tên, ngày tháng năm sinh, giờ sinh, giới tính, địa phương, địa chỉ thư điện tử, số điện thoại, dữ liệu tài khoản và các thông tin cần thiết khác.

1.6. Biểu đồ năng lượng

“Biểu đồ năng lượng” là sản phẩm dữ liệu được hệ thống tạo lập trên cơ sở thông tin hồ sơ, phương pháp tính toán, thuật toán, bộ quy tắc hoặc cơ sở dữ liệu của TCV1.COM.

1.7. AI

“AI” là hệ thống trí tuệ nhân tạo được sử dụng để hỗ trợ phân tích, diễn giải, tổng hợp hoặc trình bày nội dung. AI có thể do Công ty tự phát triển hoặc được cung cấp bởi bên thứ ba.

1.8. Dữ liệu ẩn danh

“Dữ liệu ẩn danh” là dữ liệu đã được xử lý theo cách không còn khả năng hợp lý để xác định hoặc tái xác định một cá nhân cụ thể.

1.9. Bên xử lý dữ liệu cá nhân

“Bên xử lý dữ liệu cá nhân” là tổ chức, cá nhân thực hiện việc xử lý dữ liệu thay mặt Công ty trên cơ sở hợp đồng hoặc thỏa thuận hợp pháp.

ĐIỀU 2. PHẠM VI ÁP DỤNG

Chính sách này áp dụng đối với:

a) Website https://tcv1.com;

b) Các tên miền phụ, trang quản trị, giao diện lập trình ứng dụng và hệ thống kỹ thuật liên quan;

c) Tài khoản Người dùng;

d) Các biểu mẫu điện tử;

đ) Giao dịch thanh toán;

e) Dịch vụ tạo Biểu đồ năng lượng và báo cáo;

g) Chức năng luận giải bằng AI;

h) Các hoạt động chăm sóc khách hàng, nghiên cứu, thống kê và cải tiến sản phẩm;

i) Các kênh liên hệ chính thức do Công ty công bố.

ĐIỀU 3. NGUYÊN TẮC XỬ LÝ DỮ LIỆU CÁ NHÂN

Công ty xử lý dữ liệu cá nhân theo các nguyên tắc sau:

1.Việc xử lý phải có mục đích cụ thể, rõ ràng và hợp pháp.

2.Chỉ thu thập dữ liệu phù hợp và cần thiết với mục đích đã thông báo.

3.Không sử dụng dữ liệu cá nhân ngoài phạm vi mục đích đã thông báo, trừ trường hợp có sự đồng ý bổ sung hoặc pháp luật cho phép.

4.Bảo đảm dữ liệu cá nhân được cập nhật, chính xác trong phạm vi cần thiết.

5.Áp dụng biện pháp tổ chức, kỹ thuật và quản trị phù hợp để bảo vệ dữ liệu.

6.Không mua bán dữ liệu cá nhân trái pháp luật.

7.Không công khai dữ liệu cá nhân nếu chưa có căn cứ hợp pháp.

8.Tôn trọng và tạo điều kiện để Chủ thể dữ liệu thực hiện quyền của mình.

9.Chỉ lưu giữ dữ liệu trong thời gian cần thiết để thực hiện mục đích xử lý hoặc nghĩa vụ pháp lý.

10.Bảo đảm trách nhiệm giải trình đối với hoạt động xử lý dữ liệu cá nhân.

ĐIỀU 4. CÁC NHÓM DỮ LIỆU CÓ THỂ ĐƯỢC THU THẬP

Tùy thuộc vào chức năng Người dùng lựa chọn, Công ty có thể thu thập và xử lý các nhóm dữ liệu sau:

4.1. Thông tin nhận diện và liên hệ

a) Họ và tên;

b) Ngày, tháng, năm sinh;

c) Giới tính;

d) Số điện thoại;

đ) Địa chỉ thư điện tử;

e) Địa chỉ liên hệ;

g) Quốc gia, tỉnh, thành phố hoặc địa phương;

h) Thông tin người đại diện theo pháp luật hoặc người giám hộ.

4.2. Thông tin phục vụ tạo hồ sơ và Biểu đồ năng lượng

a) Ngày sinh;

b) Giờ sinh;

c) Giới tính;

d) Địa phương hoặc nơi sinh, nếu tính năng yêu cầu;

đ) Dữ liệu Can–Chi, bản mạng hoặc thông tin được hệ thống suy xuất từ dữ liệu Người dùng cung cấp;

e) Nội dung yêu cầu luận giải;

g) Các thông tin cần thiết khác được hiển thị rõ trên giao diện.

4.3. Thông tin Căn cước công dân

Trong trường hợp cần xác minh điều kiện tham gia chương trình ưu đãi theo nhóm địa phương, Công ty có thể xử lý:

a) Ba chữ số đầu của số Căn cước công dân;

b) Thông tin về mã địa phương;

c) Thông tin xác minh cần thiết khác trong phạm vi tối thiểu.

Công ty không yêu cầu Người dùng công khai toàn bộ số Căn cước công dân tại khu vực công cộng của Website.

Trường hợp cần thu thập hình ảnh hoặc toàn bộ số Căn cước công dân cho một mục đích riêng, Website phải thông báo rõ mục đích, phạm vi, thời hạn lưu trữ và xin sự đồng ý riêng của Người dùng trước khi thu thập.

4.4. Thông tin tài khoản

a) Tên tài khoản;

b) Mật khẩu đã được mã hóa hoặc băm;

c) Mã xác thực;

d) Trạng thái tài khoản;

đ) Lịch sử đăng nhập;

e) Gói dịch vụ;

g) Lịch sử sử dụng dịch vụ.

4.5. Thông tin giao dịch và thanh toán

a) Mã đơn hàng;

b) Gói dịch vụ;

c) Giá trị thanh toán;

d) Thời gian thanh toán;

đ) Phương thức thanh toán;

e) Trạng thái giao dịch;

g) Nội dung chuyển khoản;

h) Thông tin xuất hóa đơn;

i) Dữ liệu đối soát do ngân hàng, ví điện tử hoặc cổng thanh toán cung cấp.

Công ty không chủ động lưu trữ mã bảo mật thẻ, mật khẩu ngân hàng hoặc thông tin xác thực thanh toán đầy đủ, trừ trường hợp hệ thống thanh toán được thiết kế và cấp phép hợp pháp để thực hiện việc đó.

4.6. Dữ liệu kỹ thuật và nhật ký hệ thống

a) Địa chỉ IP;

b) Loại thiết bị;

c) Hệ điều hành;

d) Trình duyệt;

đ) Thời gian truy cập;

e) Trang đã xem;

g) Thao tác trên Website;

h) Lỗi kỹ thuật;

i) Session ID;

k) Cookie;

l) Nhật ký bảo mật;

m) Nguồn truy cập;

n) Ngôn ngữ và múi giờ.

4.7. Nội dung Người dùng cung cấp

a) Văn bản nhập vào Website;

b) Câu hỏi, yêu cầu luận giải;

c) Phản hồi, đánh giá;

d) Nội dung trao đổi hỗ trợ;

đ) Tệp tin, hình ảnh hoặc tài liệu tải lên;

e) Nội dung liên quan đến khiếu nại hoặc yêu cầu xử lý dữ liệu.

4.8. Dữ liệu về người khác

Người dùng có thể cung cấp dữ liệu của người khác khi tạo hồ sơ thay cho họ. Trong trường hợp này, Người dùng phải bảo đảm:

a) Đã được người đó đồng ý; hoặc

b) Là cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp; hoặc

c) Có căn cứ pháp lý phù hợp khác.

Người dùng chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của việc cung cấp dữ liệu của người khác cho TCV1.COM.

ĐIỀU 5. CÁCH THỨC THU THẬP DỮ LIỆU

Công ty có thể thu thập dữ liệu bằng các phương thức sau:

1.Người dùng trực tiếp nhập dữ liệu khi đăng ký tài khoản hoặc tạo hồ sơ.

2.Người dùng cung cấp dữ liệu khi đặt hàng, thanh toán hoặc yêu cầu hỗ trợ.

3.Hệ thống tự động ghi nhận dữ liệu kỹ thuật khi Người dùng truy cập Website.

4.Dữ liệu được nhận từ ngân hàng, cổng thanh toán, nhà cung cấp đăng nhập hoặc đối tác kỹ thuật.

5.Dữ liệu được tạo ra từ quá trình tính toán và sử dụng dịch vụ.

6.Dữ liệu được ghi nhận từ thư điện tử, điện thoại hoặc các kênh liên hệ chính thức.

7.Dữ liệu được thu thập thông qua Cookie hoặc công nghệ tương tự.

ĐIỀU 6. MỤC ĐÍCH XỬ LÝ DỮ LIỆU

Công ty có thể xử lý dữ liệu cá nhân cho các mục đích sau:

6.1. Cung cấp và vận hành dịch vụ

a) Tạo tài khoản;

b) Xác thực đăng nhập;

c) Quản lý hồ sơ;

d) Tính toán dữ liệu;

đ) Tạo Biểu đồ năng lượng;

e) Tạo và lưu trữ báo cáo;

g) Xuất tệp PDF;

h) Cung cấp nội dung luận giải;

i) Hiển thị lịch sử sử dụng.

6.2. Thực hiện giao dịch

a) Xử lý đơn hàng;

b) Ghi nhận thanh toán;

c) Đối soát giao dịch;

d) Kích hoạt gói dịch vụ;

đ) Lập hóa đơn;

e) Xử lý hoàn tiền;

g) Giải quyết lỗi thanh toán.

6.3. Xác minh điều kiện ưu đãi

a) Xác định nhóm địa phương;

b) Kiểm tra điều kiện chương trình;

c) Ngăn ngừa giả mạo;

d) Phòng chống việc tạo nhiều tài khoản để trục lợi ưu đãi.

6.4. Hỗ trợ Người dùng

a) Tiếp nhận yêu cầu;

b) Xác minh tài khoản;

c) Khôi phục quyền truy cập;

d) Giải quyết khiếu nại;

đ) Phản hồi sự cố;

e) Hỗ trợ chỉnh sửa dữ liệu nhập sai.

6.5. Bảo đảm an ninh, an toàn

a) Phát hiện truy cập trái phép;

b) Phòng chống gian lận;

c) Ngăn chặn mã độc;

d) Điều tra sự cố;

đ) Ghi nhật ký hệ thống;

e) Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Công ty và Người dùng.

6.6. Cải tiến sản phẩm

a) Đánh giá chất lượng dịch vụ;

b) Phân tích lỗi;

c) Đo lường hiệu suất;

d) Cải thiện giao diện;

đ) Phát triển tính năng mới;

e) Kiểm định thuật toán;

g) Nghiên cứu hành vi sử dụng ở dạng tổng hợp hoặc ẩn danh.

6.7. Gửi thông báo

a) Thông báo tài khoản;

b) Xác nhận giao dịch;

c) Thông báo bảo mật;

d) Thông báo thay đổi điều khoản;

đ) Thông báo bảo trì;

e) Thông báo hết hạn gói dịch vụ.

Nội dung quảng cáo hoặc tiếp thị chỉ được gửi khi có căn cứ phù hợp và Người dùng có quyền từ chối nhận.

6.8. Tuân thủ pháp luật

a) Thực hiện nghĩa vụ thuế và kế toán;

b) Đáp ứng yêu cầu hợp pháp của cơ quan nhà nước;

c) Giải quyết tranh chấp;

d) Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng;

đ) Thực hiện nghĩa vụ bảo vệ dữ liệu cá nhân;

e) Phòng, chống hành vi vi phạm pháp luật.

ĐIỀU 7. CĂN CỨ XỬ LÝ DỮ LIỆU

Tùy từng trường hợp, hoạt động xử lý dữ liệu được thực hiện trên một hoặc nhiều căn cứ sau:

1.Sự đồng ý của Chủ thể dữ liệu.

2.Việc thực hiện hợp đồng hoặc giao dịch với Người dùng.

3.Việc thực hiện nghĩa vụ pháp lý của Công ty.

4.Việc bảo vệ tính mạng, sức khỏe hoặc lợi ích hợp pháp của Chủ thể dữ liệu trong trường hợp pháp luật cho phép.

5.Việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Công ty hoặc bên thứ ba mà pháp luật cho phép xử lý dữ liệu cá nhân không cần sự đồng ý của chủ thể dữ liệu. 

6. Đối với trường hợp cần sự đồng ý riêng, Website sẽ cung cấp nội dung xin ý kiến phù hợp trước khi xử lý

ĐIỀU 8. SỰ ĐỒNG Ý CỦA CHỦ THỂ DỮ LIỆU

8.1. Hình thức đồng ý

Sự đồng ý có thể được thể hiện bằng:

a) Đánh dấu vào ô đồng ý;

b) Nhấn nút xác nhận;

c) Nhập mã xác thực;

d) Xác nhận bằng thư điện tử;

đ) Ký điện tử;

e) Hành động điện tử khác thể hiện rõ ý chí đồng ý.

8.2. Nội dung đồng ý

Trước khi xin ý kiến, Công ty cung cấp thông tin cần thiết về:

a) Loại dữ liệu được xử lý;

b) Mục đích xử lý;

c) Bên thực hiện xử lý;

d) Bên được nhận dữ liệu, nếu có;

đ) Quyền và nghĩa vụ của Chủ thể dữ liệu;

e) Hậu quả hoặc rủi ro có thể phát sinh, điển hình như:

1)mất quyền truy cập tạm thời;

2)lộ thông tin do sự cố mạng;

3)sai lệch kết quả nếu dữ liệu đầu vào không chính xác;

4)dữ liệu có thể được xử lý tại máy chủ nước ngoài;

5)nội dung AI có thể không chính xác;

6)không thể cung cấp một số tính năng nếu người dùng không cung cấp dữ liệu cần thiết….v.v…

8.3. Đồng ý riêng

Công ty có thể yêu cầu Người dùng đồng ý riêng đối với:

a) Sử dụng chức năng AI có truyền dữ liệu đến bên thứ ba;

b) Chuyển dữ liệu cá nhân ra nước ngoài;

c) Xử lý dữ liệu của trẻ em;

d) Sử dụng dữ liệu chưa được ẩn danh hoàn toàn cho nghiên cứu;

đ) Thu thập hình ảnh hoặc toàn bộ thông tin Căn cước công dân;

e) Gửi nội dung tiếp thị;

g) Công bố thông tin nhận diện cá nhân.

8.4. Rút lại sự đồng ý

Người dùng có quyền rút lại sự đồng ý bằng cách gửi yêu cầu đến Công ty.

Việc rút lại sự đồng ý không ảnh hưởng đến tính hợp pháp của hoạt động xử lý đã được thực hiện trước thời điểm Công ty nhận và xử lý yêu cầu.

Việc rút lại sự đồng ý có thể dẫn đến việc một số tính năng không còn được cung cấp nếu dữ liệu đó là cần thiết để vận hành dịch vụ.

ĐIỀU 9. DỮ LIỆU NGÀY SINH, GIỜ SINH VÀ GIỚI TÍNH

Ngày sinh, giờ sinh và giới tính là dữ liệu đầu vào quan trọng đối với việc tạo hồ sơ, tính toán và lập Biểu đồ năng lượng.

Công ty xử lý các dữ liệu này nhằm:

a) Xác định thông tin thời gian cá nhân;

b) Thực hiện phép tính theo phương pháp và thuật toán của TCV1.COM;

c) Lập Biểu đồ năng lượng;

d) Tạo báo cáo;

đ) Hỗ trợ luận giải.

Trường hợp Người dùng không biết giờ sinh, Website có thể cho phép sử dụng chế độ “không xác định giờ sinh”, giờ giả định hoặc phương thức tính riêng.

Người dùng hiểu rằng dữ liệu ngày sinh, giờ sinh hoặc giới tính nhập không chính xác có thể dẫn đến kết quả không chính xác.

Công ty không chịu trách nhiệm đối với sai lệch phát sinh trực tiếp từ dữ liệu do Người dùng cung cấp sai hoặc không đầy đủ.

Công ty áp dụng mức độ bảo vệ tăng cường đối với dữ liệu hồ sơ có khả năng tạo lập chân dung cá nhân hoặc suy luận về đặc điểm, hành vi, trạng thái của Người dùng.

ĐIỀU 10. SỬ DỤNG TRÍ TUỆ NHÂN TẠO

10.1. Phạm vi sử dụng AI

TCV1.COM có thể sử dụng AI để:

a) Tóm tắt dữ liệu;

b) Diễn giải Biểu đồ năng lượng;

c) Hỗ trợ hỏi đáp;

d) Cá nhân hóa nội dung;

đ) Trình bày báo cáo;

e) Phân tích phản hồi;

g) Thực hiện chức năng khác được thông báo trên giao diện.

10.2. Dữ liệu có thể được truyền đến nhà cung cấp AI

Khi Người dùng chủ động sử dụng chức năng AI, một phần dữ liệu cần thiết có thể được truyền đến nhà cung cấp AI, bao gồm:

a) Dữ liệu Biểu đồ năng lượng;

b) Thông tin thời gian sinh trong phạm vi cần thiết;

c) Nội dung câu hỏi;

d) Yêu cầu luận giải;

đ) Dữ liệu kỹ thuật cần thiết cho việc xử lý.

10.3. Dữ liệu không được chủ động truyền

Công ty không chủ động truyền đến nhà cung cấp AI các dữ liệu không cần thiết như:

a) Mật khẩu;

b) Mã xác thực;

c) Thông tin thẻ ngân hàng;

d) Toàn bộ số Căn cước công dân;

đ) Thông tin thanh toán chi tiết;

e) Dữ liệu không liên quan đến yêu cầu AI.

10.4. Dữ liệu sức khỏe:

TCV1.COM không chủ động thu thập dữ liệu sức khỏe và yêu cầu người dùng không nhập dữ liệu này

10.5. Khử nhận diện:

Khi có thể về mặt kỹ thuật, Công ty sẽ loại bỏ hoặc thay thế thông tin nhận dạng trực tiếp trước khi gửi dữ liệu đến nhà cung cấp AI.

10.6. Trách nhiệm của Người dùng

Người dùng không nên nhập vào khu vực AI:

a) Mật khẩu;

b) Mã OTP;

c) Số tài khoản ngân hàng;

d) Bí mật kinh doanh;

đ) Hồ sơ y tế chi tiết;

e) Thông tin bí mật của người khác;

g) Nội dung mà Người dùng không có quyền cung cấp.

10.7. Quyền không sử dụng AI

Người dùng có quyền không lựa chọn chức năng AI nếu Website cung cấp phương án dịch vụ không sử dụng AI.

10.8. Tính chất của kết quả AI

Nội dung do AI hỗ trợ tạo ra có thể chứa sai sót, thiếu sót hoặc cách diễn giải chưa phù hợp.

Kết quả AI chỉ mang tính tham khảo và không phải là chẩn đoán y khoa, tư vấn pháp lý, tư vấn tài chính, chỉ dẫn đầu tư hoặc cam kết về tương lai.

ĐIỀU 11. COOKIE VÀ CÔNG NGHỆ THEO DÕI

11.1. Mục đích sử dụng Cookie

Website có thể sử dụng Cookie để:

a) Duy trì phiên đăng nhập;

b) Ghi nhớ tùy chọn;

c) Bảo đảm an ninh;

d) Phân tích hiệu suất;

đ) Đo lường lưu lượng truy cập;

e) Phòng chống gian lận;

g) Cải thiện trải nghiệm.

11.2. Các loại Cookie

a) Cookie cần thiết;

b) Cookie chức năng;

c) Cookie phân tích;

d) Cookie hiệu suất;

đ) Cookie quảng cáo, nếu có;

e) Cookie của bên thứ ba.

11.3. Quản lý Cookie

Người dùng có thể cài đặt trình duyệt để từ chối hoặc xóa Cookie.

Việc từ chối Cookie cần thiết có thể làm cho một số chức năng của Website không hoạt động đầy đủ.

Chi tiết được quy định tại Chính sách Cookie riêng của TCV1.COM.

ĐIỀU 12. CHIA SẺ VÀ CUNG CẤP DỮ LIỆU

Công ty không bán, trao đổi hoặc thương mại hóa dữ liệu cá nhân của Người dùng. Dữ liệu cá nhân có thể được cung cấp cho các đối tượng sau trong phạm vi cần thiết:

12.1. Nhà cung cấp hạ tầng kỹ thuật

a) Nhà cung cấp máy chủ;

b) Dịch vụ điện toán đám mây;

c) Dịch vụ lưu trữ;

d) Dịch vụ sao lưu;

đ) Dịch vụ bảo mật;

e) Nhà cung cấp tên miền và phân phối nội dung.

12.2. Đơn vị thanh toán

a) Ngân hàng;

b) Cổng thanh toán;

c) Ví điện tử;

d) Đơn vị trung gian thanh toán;

đ) Đơn vị đối soát.

12.3. Nhà cung cấp AI

Dữ liệu chỉ được chuyển trong phạm vi cần thiết khi Người dùng lựa chọn chức năng AI.

12.4. Đơn vị tư vấn và hỗ trợ

a) Đơn vị kế toán;

b) Đơn vị kiểm toán;

c) Tư vấn pháp lý;

d) Đơn vị hỗ trợ kỹ thuật;

đ) Nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc khách hàng.

12.5. Cơ quan nhà nước

Công ty có thể cung cấp dữ liệu khi:

a) Có yêu cầu hợp pháp;

b) Có quyết định, lệnh hoặc văn bản có thẩm quyền;

c) Cần thực hiện nghĩa vụ báo cáo;

d) Cần bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội hoặc phòng chống vi phạm pháp luật.

12.6. Giao dịch tái cấu trúc

Trong trường hợp sáp nhập, hợp nhất, chuyển nhượng dự án, thay đổi đơn vị vận hành hoặc tái cấu trúc doanh nghiệp, dữ liệu có thể được chuyển giao cho đơn vị kế thừa hợp pháp, với điều kiện quyền của Chủ thể dữ liệu tiếp tục được bảo đảm.

ĐIỀU 13. CHUYỂN DỮ LIỆU CÁ NHÂN RA NƯỚC NGOÀI

Một số nhà cung cấp máy chủ, điện toán đám mây, phân tích, thư điện tử, thanh toán hoặc AI có thể đặt hệ thống ngoài lãnh thổ Việt Nam.

Trong trường hợp phát sinh việc chuyển dữ liệu cá nhân ra nước ngoài, Công ty thực hiện:

1.Xác định loại dữ liệu được chuyển.

2.Giới hạn dữ liệu trong phạm vi cần thiết.

3.Thông báo hoặc xin ý kiến theo quy định.

4.Lựa chọn nhà cung cấp có biện pháp bảo mật phù hợp.

5.Thiết lập thỏa thuận hoặc điều khoản bảo vệ dữ liệu.

6.Thực hiện hồ sơ, đánh giá hoặc nghĩa vụ pháp lý liên quan.

7.Áp dụng biện pháp khử nhận diện, mã hóa hoặc kiểm soát truy cập khi phù hợp.

ĐIỀU 14. SỬ DỤNG DỮ LIỆU CHO NGHIÊN CỨU

14.1. Dữ liệu ẩn danh

Công ty có thể sử dụng dữ liệu đã được ẩn danh hoặc tổng hợp để:

a) Nghiên cứu khoa học;

b) Kiểm định mô hình;

c) Đánh giá thuật toán;

d) Phân tích thống kê;

đ) Cải tiến dịch vụ;

e) Phát triển sản phẩm;

g) Công bố kết quả nghiên cứu tổng hợp.

14.2. Điều kiện ẩn danh

Việc thay họ tên bằng mã số không mặc nhiên được coi là ẩn danh nếu vẫn còn các dữ liệu khác cho phép nhận diện hợp lý một cá nhân.

Công ty áp dụng các biện pháp nhằm giảm khả năng nhận diện lại, bao gồm:

a) Xóa thông tin nhận dạng trực tiếp;

b) Tổng hợp dữ liệu theo nhóm;

c) Giảm độ chi tiết;

d) Mã hóa hoặc giả danh hóa;

đ) Hạn chế quyền truy cập;

e) Kiểm soát việc kết hợp dữ liệu.

14.3. Nghiên cứu sử dụng dữ liệu có thể nhận diện

Trường hợp nghiên cứu sử dụng dữ liệu chưa được ẩn danh hoàn toàn hoặc có khả năng nhận diện cá nhân, Công ty phải xin sự đồng ý riêng, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

14.4. Công bố nghiên cứu

Công ty không công bố họ tên, thông tin liên hệ hoặc dữ liệu cho phép nhận diện Người dùng trong tài liệu nghiên cứu công khai nếu chưa có sự đồng ý hợp lệ.

ĐIỀU 15. THỜI HẠN LƯU TRỮ DỮ LIỆU

Dữ liệu được lưu giữ trong thời hạn phù hợp với mục đích xử lý, bao gồm, Về nguyên tắc:

1.Dữ liệu tài khoản: trong thời gian tài khoản hoạt động và một khoảng thời gian hợp lý sau khi đóng tài khoản.

2.Hồ sơ và báo cáo: theo thời hạn của gói dịch vụ hoặc thời hạn được công bố trên Website.

3.Dữ liệu giao dịch: theo thời hạn pháp luật về kế toán, thuế, hóa đơn và giải quyết tranh chấp.

4.Nhật ký bảo mật: trong thời hạn cần thiết để bảo đảm an toàn hệ thống.

5.Nội dung hỗ trợ và khiếu nại: đến khi vụ việc được giải quyết và hết thời hạn lưu trữ cần thiết.

6.Dữ liệu phục vụ nghĩa vụ pháp lý: theo thời hạn pháp luật yêu cầu.

7.Dữ liệu ẩn danh: có thể được lưu trữ lâu hơn khi không còn khả năng hợp lý để nhận diện cá nhân.

Cụ thể  căn cứ vào  thực tế của Website:

Nhóm dữ liệu

Thời hạn dự kiến

Dữ liệu tài khoản

Trong thời gian tài khoản hoạt động và tối đa 24 tháng sau khi đóng, trừ nghĩa vụ pháp lý

Hồ sơ ngày–giờ sinh

Theo thời hạn gói dịch vụ hoặc đến khi người dùng yêu cầu xóa hợp lệ trừ trường hợp phải lưu theo quy định pháp luật.

 

Báo cáo đã mua

Theo cam kết của gói dịch vụ

Dữ liệu giao dịch, hóa đơn

Theo pháp luật kế toán, thuế

Nhật ký bảo mật

12–24 tháng hoặc theo đánh giá rủi ro

Khiếu nại

Đến khi giải quyết xong và hết thời hiệu liên quan

Dữ liệu tiếp thị

Đến khi người dùng rút lại đồng ý

 

Sau khi hết thời hạn lưu trữ, dữ liệu sẽ được xóa, hủy, ẩn danh hoặc hạn chế truy cập theo quy trình của Công ty.

ĐIỀU 16. BIỆN PHÁP BẢO VỆ DỮ LIỆU

Công ty áp dụng các biện pháp phù hợp, có thể bao gồm:

16.1. Biện pháp kỹ thuật

a) Mã hóa đường truyền HTTPS/SSL;

b) Mã hóa hoặc băm mật khẩu;

c) Tường lửa;

d) Kiểm soát truy cập;

đ) Xác thực nhiều lớp đối với tài khoản quản trị;

e) Giám sát truy cập bất thường;

g) Ghi nhật ký hệ thống;

h) Sao lưu dữ liệu;

i) Cập nhật bản vá;

k) Quét mã độc;

l) Phân tách môi trường vận hành;

m) Hạn chế tải xuống dữ liệu.

16.2. Biện pháp tổ chức

a) Phân quyền nhân sự;

b) Quy trình cấp và thu hồi quyền truy cập;

c) Cam kết bảo mật;

d) Đào tạo nhân sự;

đ) Quản lý nhà cung cấp;

e) Đánh giá rủi ro;

g) Quy trình xử lý sự cố;

h) Kiểm tra định kỳ;

i) Quản lý thiết bị;

k) Hạn chế truy cập theo nhu cầu công việc.

16.3. Giới hạn bảo mật

Không có hệ thống điện tử nào có thể được bảo đảm an toàn tuyệt đối.

Công ty nỗ lực áp dụng biện pháp hợp lý nhưng không thể cam kết loại trừ hoàn toàn mọi rủi ro từ tấn công mạng, lỗi thiết bị, lỗi nhà cung cấp, hành vi con người hoặc sự kiện bất khả kháng.

ĐIỀU 17. XỬ LÝ SỰ CỐ DỮ LIỆU CÁ NHÂN

Khi phát hiện sự cố có khả năng ảnh hưởng đến dữ liệu cá nhân, Công ty thực hiện các biện pháp phù hợp như:

1.Cô lập nguồn sự cố.

2.Ngăn chặn truy cập trái phép.

3.Đánh giá loại dữ liệu bị ảnh hưởng.

4.Xác định phạm vi và mức độ rủi ro.

5.Khắc phục lỗ hổng.

6.Khôi phục hệ thống.

7.Lưu giữ bằng chứng kỹ thuật.

8.Thông báo cho cơ quan có thẩm quyền khi pháp luật yêu cầu.

9.Thông báo cho Chủ thể dữ liệu khi cần thiết.

         10.Đề xuất biện pháp giảm thiểu thiệt hại.

Người dùng phải thông báo ngay cho Công ty khi phát hiện tài khoản bị truy cập trái phép, mật khẩu bị lộ hoặc dữ liệu có dấu hiệu bị sử dụng sai mục đích.

ĐIỀU 18. QUYỀN CỦA CHỦ THỂ DỮ LIỆU

Trong phạm vi pháp luật cho phép, Chủ thể dữ liệu có các quyền sau:

18.1. Quyền được biết

Được biết về hoạt động xử lý dữ liệu cá nhân của mình.

18.2. Quyền đồng ý

Được đồng ý hoặc không đồng ý với việc xử lý dữ liệu trong trường hợp pháp luật yêu cầu sự đồng ý.

18.3. Quyền truy cập

Được yêu cầu xác nhận Công ty có đang xử lý dữ liệu của mình hay không và yêu cầu truy cập dữ liệu phù hợp.

18.4. Quyền chỉnh sửa

Được yêu cầu chỉnh sửa dữ liệu không chính xác hoặc bổ sung dữ liệu chưa đầy đủ.

18.5. Quyền rút lại sự đồng ý

Được rút lại sự đồng ý đã cung cấp.

18.6. Quyền xóa dữ liệu

Được yêu cầu xóa dữ liệu trong trường hợp pháp luật cho phép.

18.7. Quyền hạn chế xử lý

Được yêu cầu hạn chế xử lý dữ liệu trong một số trường hợp.

18.8. Quyền phản đối

Được phản đối việc xử lý dữ liệu cho mục đích tiếp thị hoặc mục đích khác theo quy định.

18.9. Quyền yêu cầu cung cấp dữ liệu

Được yêu cầu cung cấp dữ liệu của mình trong phạm vi và định dạng hợp lý.

18.10. Quyền khiếu nại, tố cáo và khởi kiện

Được khiếu nại, tố cáo hoặc yêu cầu cơ quan có thẩm quyền giải quyết khi cho rằng quyền dữ liệu cá nhân bị xâm phạm.

18.11. Quyền yêu cầu bồi thường

Được yêu cầu bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật nếu việc xử lý dữ liệu trái pháp luật gây thiệt hại.

18.12. Quyền tự bảo vệ

Được áp dụng các biện pháp tự bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp theo quy định.

ĐIỀU 19. GIỚI HẠN ĐỐI VỚI YÊU CẦU CỦA CHỦ THỂ DỮ LIỆU

Công ty có thể từ chối hoặc hạn chế thực hiện yêu cầu trong các trường hợp:

1.Không đủ căn cứ xác minh danh tính người yêu cầu.

2.Yêu cầu liên quan đến dữ liệu của người khác.

3.Dữ liệu phải tiếp tục được lưu giữ để thực hiện nghĩa vụ pháp lý.

4.Dữ liệu cần thiết để giải quyết tranh chấp, phòng chống gian lận hoặc bảo vệ quyền hợp pháp.

5.Việc thực hiện yêu cầu có thể ảnh hưởng đến an ninh, trật tự hoặc quyền của người khác.

6.Yêu cầu lặp lại nhiều lần, không hợp lý hoặc có dấu hiệu lạm dụng. Công ty chỉ từ chối trong trường hợp có căn cứ pháp luật, có tài liệu chứng minh và sẽ thông báo lý do cho Người yêu cầu trong phạm vi pháp luật cho phép.

7.Trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

Trong trường hợp từ chối, Công ty sẽ thông báo lý do trong phạm vi pháp luật cho phép.

ĐIỀU 20. CÁCH THỨC THỰC HIỆN QUYỀN DỮ LIỆU

Người dùng gửi yêu cầu đến:

Email: contact@tcv1.com

Tiêu đề thư: YÊU CẦU VỀ DỮ LIỆU CÁ NHÂN – TCV1.COM

Yêu cầu nên bao gồm:

1.Họ và tên.

2.Địa chỉ thư điện tử đăng ký.

3.Số điện thoại đăng ký.

4.Mã tài khoản hoặc mã đơn hàng, nếu có.

5.Nội dung yêu cầu.

6.Dữ liệu hoặc hồ sơ liên quan.

7.Tài liệu xác minh danh tính khi cần thiết.

8.Giấy ủy quyền hoặc tài liệu đại diện hợp pháp nếu yêu cầu được gửi thay người khác.

Công ty có thể yêu cầu bổ sung thông tin để xác minh danh tính và phòng ngừa hành vi giả mạo.

Công ty xác nhận tiếp nhận trong vòng 03 ngày làm việc và phản hồi kết quả hoặc thông báo tiến độ trong thời hạn theo quy định pháp luật kể từ khi nhận đủ thông tin xác minh.

ĐIỀU 21. DỮ LIỆU CỦA NGƯỜI CHƯA THÀNH NIÊN

Dịch vụ được thiết kế chủ yếu cho người từ đủ 18 tuổi. Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi chỉ được sử dụng khi có sự đồng ý của cha mẹ hoặc người giám hộ hợp pháp. Người dưới 16 tuổi chỉ được sử dụng dịch vụ khi cha mẹ hoặc người giám hộ trực tiếp đăng ký, xác nhận đồng ý và việc xử lý dữ liệu cá nhân của trẻ được thực hiện theo quy định của pháp luật Việt Nam. Khi xử lý dữ liệu của người chưa thành niên, Công ty có thể yêu cầu:

a) Xác nhận độ tuổi;

b) Thông tin người đại diện;

c) Sự đồng ý của cha, mẹ hoặc người đại diện;

d) Tài liệu chứng minh quyền đại diện khi cần thiết.

Cha, mẹ hoặc người đại diện chịu trách nhiệm về tính hợp pháp và chính xác của dữ liệu được cung cấp.

Nếu phát hiện dữ liệu của người chưa thành niên được cung cấp trái phép, Công ty có quyền tạm dừng xử lý, hạn chế tài khoản hoặc xóa dữ liệu theo quy định.

ĐIỀU 22. NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI DÙNG

Người dùng có trách nhiệm:

1.Cung cấp dữ liệu trung thực, chính xác.

2.Cập nhật thông tin khi có thay đổi.

3.Bảo mật tài khoản và mật khẩu.

4.Không cung cấp dữ liệu của người khác khi chưa có căn cứ hợp pháp.

5.Không nhập dữ liệu bí mật không cần thiết vào hệ thống AI.

6.Không sử dụng Website để thu thập trái phép dữ liệu cá nhân.

7.Không sử dụng dữ liệu của người khác để giả mạo, gian lận hoặc chiếm ưu đãi.

8.Thông báo kịp thời khi phát hiện sự cố.

9.Hợp tác xác minh khi thực hiện yêu cầu về dữ liệu.

10.Chịu trách nhiệm đối với dữ liệu đã cung cấp trong phạm vi pháp luật.

ĐIỀU 23. LIÊN KẾT VÀ DỊCH VỤ BÊN THỨ BA

Website có thể chứa liên kết hoặc tích hợp dịch vụ của bên thứ ba.

Khi Người dùng chuyển sang website hoặc dịch vụ bên thứ ba, hoạt động xử lý dữ liệu có thể chịu sự điều chỉnh bởi chính sách riêng của bên thứ ba đó.

Công ty không kiểm soát toàn bộ hoạt động của website bên ngoài và không chịu trách nhiệm đối với chính sách quyền riêng tư của bên thứ ba, trừ trường hợp Công ty có nghĩa vụ pháp lý liên quan.

Người dùng nên đọc chính sách bảo mật của bên thứ ba trước khi cung cấp dữ liệu.

ĐIỀU 24. THÔNG TIN TIẾP THỊ VÀ TRUYỀN THÔNG

Công ty có thể gửi thông tin liên quan đến:

a) Tài khoản;

b) Giao dịch;

c) Dịch vụ;

d) Bảo mật;

đ) Bảo trì;

e) Thay đổi chính sách.

Đối với nội dung quảng cáo, ưu đãi hoặc tiếp thị, Người dùng có quyền:

1.Đồng ý hoặc từ chối nhận.

2.Hủy đăng ký qua liên kết trong thư điện tử.

3.Thay đổi tùy chọn trong tài khoản.

4.Gửi yêu cầu ngừng nhận đến Công ty.

Việc từ chối nội dung tiếp thị không làm ảnh hưởng đến các thông báo giao dịch hoặc bảo mật cần thiết.

ĐIỀU 25. SỬA ĐỔI CHÍNH SÁCH

Công ty có thể sửa đổi Chính sách này để:

1.Phù hợp với pháp luật.

2.Bổ sung tính năng mới.

3.Thay đổi quy trình xử lý.

4.Tăng cường an toàn.

5.Thay đổi nhà cung cấp.

6.Làm rõ quyền và nghĩa vụ của các bên.

Phiên bản mới sẽ được công bố trên Website và ghi rõ:

a) Số phiên bản;

b) Ngày cập nhật;

c) Ngày có hiệu lực;

d) Nội dung thay đổi quan trọng, nếu có.

Đối với thay đổi ảnh hưởng đáng kể đến quyền của Người dùng, Công ty sẽ thông báo qua Website, tài khoản hoặc thư điện tử trong thời gian hợp lý.

Đối với thay đổi cần sự đồng ý mới, Công ty có thể yêu cầu Người dùng xác nhận lại trước khi tiếp tục sử dụng tính năng liên quan.

ĐIỀU 26. GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI

Mọi khiếu nại liên quan đến quyền riêng tư hoặc dữ liệu cá nhân được gửi đến:

CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN TDOS TECHNOLOGY

Website: https://tcv1.com

Email: contact@tcv1.com

Số điện thoại: 088-663-5538

Địa chỉ: [Cập nhật theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp]

Nội dung khiếu nại nên bao gồm:

1.Thông tin người khiếu nại.

2.Thông tin tài khoản.

3.Mô tả sự việc.

4.Dữ liệu bị ảnh hưởng.

5.Thời điểm phát hiện.

6.Yêu cầu giải quyết.

7.Bằng chứng liên quan.

Công ty thực hiện:

a) Xác nhận tiếp nhận;

b) Xác minh thông tin;

c) Yêu cầu bổ sung tài liệu khi cần;

d) Đề xuất biện pháp xử lý;

đ) Thông báo kết quả.

Việc sử dụng quy trình nội bộ không làm mất quyền khiếu nại, tố cáo hoặc khởi kiện của Chủ thể dữ liệu theo quy định pháp luật.

ĐIỀU 27. LUẬT ÁP DỤNG

Chính sách này được điều chỉnh và giải thích theo pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Trường hợp có sự khác nhau giữa Chính sách này và quy định bắt buộc của pháp luật, quy định pháp luật được ưu tiên áp dụng.

Mọi tranh chấp trước hết được ưu tiên giải quyết thông qua thương lượng và hòa giải.

Nếu không thể giải quyết bằng thương lượng, các bên có quyền yêu cầu cơ quan quản lý nhà nước, trọng tài hoặc Tòa án có thẩm quyền giải quyết theo quy định.

ĐIỀU 28. THÔNG TIN ĐƠN VỊ KIỂM SOÁT DỮ LIỆU

Trong phạm vi hoạt động của TCV1.COM, Công ty là Bên vận hành Website và kiểm soát, xử lý dữ liệu cá nhân, tùy từng hoạt động xử lý cụ thể.

Đơn vị sở hữu và vận hành Website:
CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN TDOS TECHNOLOGY

Tên giao dịch quốc tế:
TDOS TECHNOLOGY COMPANY LIMITED

Mã số doanh nghiệp:
[Cập nhật sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp]

Địa chỉ trụ sở chính:
701 Phạm Văn Chiêu, Phường An Hội Đông, TP. Hồ Chí Minh

Người đại diện theo pháp luật: Nguyễn Ngọc Thạch
Người hoặc phụ trách bảo vệ dữ liệu cá nhân: Nguyễn Ngọc Bảo Quang

Website:
https://tcv1.com

Email: contact@tcv1.com

Số điện thoại:088-663-5538
Thời gian hỗ trợ: 8:30 – 16:30
XÁC NHẬN CỦA NGƯỜI DÙNG

Bằng việc đánh dấu vào ô “Tôi đã đọc và đồng ý với Chính sách bảo vệ dữ liệu cá nhân và quyền riêng tư”, đăng ký tài khoản, cung cấp dữ liệu, thực hiện thanh toán hoặc sử dụng dịch vụ, Người dùng xác nhận:

1.Đã đọc và hiểu Chính sách này.

2.Đã được thông báo về loại dữ liệu được xử lý.

3.Đã được thông báo về mục đích xử lý.

4.Đã được thông báo về các bên có thể tiếp nhận dữ liệu.

5.Hiểu quyền và nghĩa vụ của mình.

6.Đồng ý với việc xử lý dữ liệu trong phạm vi đã thông báo.

7.Cam kết có căn cứ hợp pháp khi cung cấp dữ liệu của người khác.

8.Hiểu rằng một số chức năng không thể thực hiện nếu không cung cấp dữ liệu cần thiết.

9.Hiểu rằng chức năng AI có thể sử dụng nhà cung cấp dịch vụ bên thứ ba.

10.Có quyền rút lại sự đồng ý theo quy định pháp luật.

ĐIỀU 29. HIỆU LỰC THI HÀNH

29.1. Chính sách này có hiệu lực kể từ ngày được Công ty công bố trên Website hoặc ngày có hiệu lực ghi tại phần đầu văn bản.

29.2. Chính sách này thay thế các phiên bản trước đây về cùng nội dung, nếu có.

29.3. Phiên bản điện tử được công bố tại https://tcv1.com là phiên bản chính thức.

29.4. Công ty lưu giữ lịch sử các phiên bản để phục vụ tra cứu, kiểm tra và giải quyết tranh chấp.

29.5. Chính sách này là bộ phận cấu thành và được áp dụng đồng thời với:

a) Điều khoản sử dụng TCV1.COM;

b) Chính sách Cookie;

c) Chính sách sử dụng AI;

d) Chính sách thanh toán và hoàn tiền;

đ) Chính sách giải quyết khiếu nại;

e) Các điều kiện riêng của từng gói dịch vụ.

CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN TDOS TECHNOLOGY
TDOS TECHNOLOGY COMPANY LIMITED

© 2026 TDOS TECHNOLOGY COMPANY LIMITED. Bảo lưu mọi quyền.